vanban.org

Quyết định 665/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 704/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1947. Địa chỉ: 26 Đường số 10, ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Trương Văn Thạnh; Ông Võ Văn Tăng; Bà Trần Kim Lang; Bà Võ Thị Nhen"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 704/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 665/2023/QĐST-DS
Bình Chánh, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3, khoản 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 704/2023/TLST-DS ngày 01/12/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;

Xét thấy: nguyên đơn ông Trương Văn T và người đại diện hợp pháp của ông T - bà Nguyễn Thị T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Võ Văn T, bà Trần Kim L, bà Võ Thị N; trong vụ án không còn yêu cầu phản tố hay yêu cầu độc lập nào khác.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 704/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1947.

Địa chỉ: 26 Đường số 10, ấp 2, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: B7.03 Block A-B C, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn:

2.1 Ông Võ Văn T, sinh năm: 1962.

2.2 Bà Trần Kim L, sinh năm: 1967.

Cùng địa chỉ: 219C/9 ấp 3, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.3 Bà Võ Thị N, sinh năm: 1957.

Địa chỉ: 218C/9 ấp 3, xã A, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Tăng, bà Lang, bà Nhen: Ông Trần Hồng K, sinh năm: 1989 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1966; Cùng địa chỉ: 05 Đường 3278A P, Phường Q, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Ông Lâm An D, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: 99 C, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1988; Địa chỉ: D15.02 Tầng 15, Cao ốc C, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: 87 C, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2 Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1955.

Địa chỉ: 16E L, Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm: 1975; địa chỉ: 36A Hồ Học Lãm (Cảng P) Phường A, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lê Hoàng P, sinh năm: 1979; Địa chỉ: 31 V, Phường C, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Ông Trương Văn Thạnh được miễn nộp toàn bộ tạm ứng án phí sơ thẩm.

III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ