vanban.org

Quyết định 664/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mão - Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 664/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 943/2021/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Vũ Văn M, sinh năm 1963.

Hộ khẩu thường trú: 43/5 tổ 8, khu phố 2A, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2/ Bà Trần Thị N, sinh năm 1963.

Hộ khẩu thường trú: 43/5 tổ 8, khu phố 2A, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N thuận tình ly hôn.

2 Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N.

Giao con chung cháu Vũ Trường G, sinh ngày 09/9/2004 cho bà Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Vũ Văn M cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Vũ Trường G, sinh ngày 09/9/2004 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Đối với cháu Vũ Văn Tư, sinh ngày 05/02/1984, cháu Vũ Văn Điền, sinh ngày 10/9/1986 và cháu Vũ Văn Ba, sinh ngày 10/5/1987 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Ông Vũ Văn M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N.

Giao con chung cháu Vũ Trường G, sinh ngày 09/9/2004 cho bà Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Vũ Văn M cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Vũ Trường G, sinh ngày 09/9/2004 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Đối với cháu Vũ Văn Tư, sinh ngày 05/02/1984, cháu Vũ Văn Điền, sinh ngày 10/9/1986 và cháu Vũ Văn Ba, sinh ngày 10/5/1987 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Ông Vũ Văn M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001050 ngày 27/4/2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố B được tính trừ vào lệ phí ông Vũ Văn M và bà Trần Thị N đã nộp.

Kể từ ngày bà Trần Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Vũ Văn M chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ