- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự thụ lý số 2223/2018/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 09 năm 2018 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 664/2018/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 24 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người yêu cầu tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự thụ lý số 2223/2018/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 09 năm 2018 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu: Bà Trương Thị S, sinh năm 1975.
Địa chỉ: 38/29, KP.2, phường B, thành phố B, tỉnh Đ.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: 38/29, KP.2, phường B, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự nêu trên.
Về lệ phí: Hoàn trả cho bà Trương Thị S, ông Nguyễn Văn H số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 009183 ngày 04/09/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mộng Hà |