- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phan Thành C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 663/2023/QĐST-HNGĐ | Hóc Môn, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: 58/5A ấp T1, xã B, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phan Thành C, sinh năm 1978; địa chỉ: 58/5A ấp T1, xã B, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 116/KH/2022 quyển số 01 ngày 31 tháng 10 năm 2002 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Cần Đước, tỉnh Long An. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phan Thành C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là Phan Kim B, sinh ngày 30/11/2002, con chung đã đủ 18 tuổi.
- Về nợ chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015889 ngày 07/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Trả lại cho bà Lê Thị T số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND H.HM; - THADS H.HM; - UBND xã L, huyện Cần Đước, tỉnh Long An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Huy |