- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 663/2018/QĐST - DS Ngày: 26/11/2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tuấn Nhã – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Hứa Hồng Đào – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thanh Nhàn – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 219/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2018 về “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp số: 143/2018/QĐMPH - VDS ngày 12 tháng 11 năm 2018 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1959; Địa chỉ: Lô 9/3 Đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/Bà Lê Thị C, sinh năm 1949
2/Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1972
3/Bà Nguyễn Thị Hòa B, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Lô 9/4 Đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
3/Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 30/106 Đường B, phường K, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Các đương sự có đơn yêu cầu vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ông Nguyễn Văn D yêu cầu tuyên bố anh ruột của ông là ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1947, Địa chỉ cư trú cuối cùng: Lô 9/4 Đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Số cũ: 782/862B Đường P, khóm B, liên gia M, phường P, Quận T) đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Xét đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn D xin tuyên bố một người là đã chết đối với là ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1947, Địa chỉ cư trú cuối cùng: Lô 9/4 Đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ cư trú cuối cùng của ông T tại Quận T nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Xét tất cả các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự. Nên căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Quận T tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt họ.
Xét yêu cầu của các đương sự:
Ông Nguyễn Văn D trình bày: Ông và ông Nguyễn Văn T là anh em ruột. Đến năm 1990 ông T đã bỏ nhà đi biệt tích cho đến nay không có tin tức, mặc dù gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi. Nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T đã chết để ông bổ sung hồ sơ giấy tờ.
Cha mẹ của ông và ông T là ông Trương Văn Đ chết năm 1987 và bà Nguyễn Thị T, chết năm 2001. Cha mẹ ông chỉ có 02 người con là ông và ông T.
Ông Nguyễn Văn T có vợ là bà Lê Thị C, sinh năm 1949 và có 3 người con là:
1/Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1972
2/Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1973
3/Nguyễn Thị Hòa B, sinh năm 1975
Để chứng minh cho yêu cầu của mình, ông D cung cấp cho Tòa án một số tài liệu, chứng cứ sau: Hộ khẩu, chứng minh nhân dân, đơn tường trình có xác nhận của Công an Phường M Quận T, tờ khai gia đình năm 1962, giấy chứng nhận hộ khẩu thường trú năm 1982, Trích lục khai tử, giấy chứng tử, giấy khai sinh, trích lục án phòng lục sự Tòa, trích lục khai sinh (tất cả là bản sao); Các văn bản giấy tờ thể hiện việc đăng thông tin tìm kiếm ông Nguyễn Văn T trên báo và trên đài phát thanh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan các ông (bà) Lê Thị C. Nguyễn Thị Thu T, Nguyễn Thị Bích T, Nguyễn Thị Hòa B khai:
Các ông (bà) xác nhận lời trình bày của ông D là đúng, Các ông (bà) thống nhất với ý kiến và yêu cầu của ông D là yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn T đã chết.
Tòa án đã ra Quyết định T báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 08/QĐTB – TA ngày 06/7/2018 để tìm kiếm thông tin về ông Nguyễn Văn T. Ông Nguyễn Văn D đã thực hiện việc đăng thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phát sóng trên Đài phát thanh trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Thời hạn thông báo đã qua 4 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức của ông Nguyễn Văn T.
Căn cứ đơn tường trình ngày 15/5/2018 Công an Phường M Quận T Thành phố Hồ Chí Minh đã xác nhận: “Nguyễn Văn T, sinh năm 1947 có hộ khẩu thường trú gốc tại Lô 9/4 Đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 1990 bỏ nhà đi, bị CA Quận T xóa khẩu”. Như vậy cho đến nay ông Nguyễn Văn T đã biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.
Do đó yêu cầu của ông Nguyễn Văn D yêu cầu tuyên bố anh ruột của ông là ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1947, Địa chỉ cư trú cuối cùng: Lô 9/4 Đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã chết là có cơ sở và căn cứ chấp nhận theo điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông D phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 391, Điều 392, Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 71 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn D.
Tuyên bố: ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1947, Địa chỉ cư trú cuối cùng: Lô 9/4 Đường P, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết, ngày chết là ngày 01/01/1991 .
- Khi Quyết định của Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn T là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân gia đình, quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân khác của ông Nguyễn Văn T được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của ông Nguyễn Văn T được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng ông D phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0014856 ngày 14/6/2018 cuả Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Ông D đã nộp đủ Lệ phí giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được T báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | Nguyễn Tuấn Nhã |