- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Bích N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 662/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 968/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1974; HKTT: C22C, khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1974; HKTT: 137, khu phố Đ, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Bích N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Bích N.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Bích N có 02 người con chung Nguyễn Hồng K, sinh ngày 10/12/1993 và Nguyễn Thị Kiều M, sinh ngày 22/9/2002. Đối với con chung Nguyễn Hồng K, sinh ngày 10/12/1993 đã trưởng thành. Sau khi ly hôn, giao con chung Nguyễn Thị Kiều M, sinh ngày 22/9/2002 cho ông C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông C không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp; trả cho ông Nguyễn Văn C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0015854 ngày 28/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Chánh án (để báo cáo); - UBND phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | Lê Thị Thu |