- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ánh Linh xin ly hôn vu Thị Nức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ánh L và bà Vũ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 662 /2017/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 779/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ánh L, sinh năm 1964; * BÞ ®¬n: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1967; Đều trú tại: xóm G C, xã H T, thành phố T H.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ánh L và bà Vũ Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ánh L và bà Vũ Thị N ®Òu x¸c ®Þnh t×nh c¶m vî chång kh«ng cßn, nhÊt trÝ thuËn t×nh ly h«n.
- Về con chung: Vợ chồng có 2 con chung Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1989 và Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1990 đã trưởng thành, Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà N xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết .
- Về án phí: Ông L nhận nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước( được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp), hoàn trả ông L 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0005735 ngày 16/11/ 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND xã H T, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |