- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 661/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia
đình năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 378/2022/HNST ngày 13 tháng 04
năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)
* Bà Nguyễn M, sinh năm 1980,
Địa chỉ cư trú: 378/80 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh,
* Ông Nguyễn P, sinh năm 1975,
Địa chỉ cư trú: 378/80 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)
[1] Bà Nguyễn M và ông Nguyễn P có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết
hôn số 82 P13, quyển số 01/2003 ngày 01/9/2003 của Ủy ban nhân dân Phường 13,
Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu
thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Mặc dù hai vợ chồng cố
gắng hàn gắn hạnh phúc nhưng không mang lại kết quả, mục đích hôn nhân không đạt.
Nay xét tình cảm không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không
đạt bà M và ông P yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn N (nữ), sinh ngày
04/03/2006. Khi ly hôn bà Nguyễn M và ông Nguyễn P thỏa thuận bà Nguyễn M nuôi
con; Phương Thức cấp dưỡng: Bà M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung;
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn M và ông Nguyễn P thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 82 P13, quyển số 01/2003 của Ủy ban nhân dân
Phường 13, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Châu Minh được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con
chung Nguyễn N (nữ), sinh ngày 04/03/2006 và có quyền yêu cầu ông Nguyễn P cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà M.
Ông Nguyễn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà
Nguyễn M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp ông Nguyễn P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông P.
Trong trường hợp bà Nguyễn M không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Nguyễn P hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Phương thức cấp dưỡng: Bà Nguyễn M không yêu cầu ông Nguyễn P cấp
dưỡng nuôi con chung.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp
dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
1.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
2. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi
ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn M và ông Nguyễn P nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035375 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà M và ông P đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND Phường 13, Quận 5, Tp.HCM (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |