- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 661/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 25 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 797 /2017/ TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1989. HKTT: SN A, tổ B, P. T, TN, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N , sinh năm 1986. HKTT: SN A, tổ B, P. T, TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54; 55; Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1989. HKTT: SN A, tổ B, P. T, TN, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N , sinh năm 1986. HKTT: SN A, tổ B, P. T, TN, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Nguyễn Văn N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên thống nhất chị Dương Thị L sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 12/10/2013 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con Tòa án không giải quyết do các đương sự không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận. Không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị L nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005754 ngày 23/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |