vanban.org

Quyết định 66 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 178/2002, quyển số 01/2002 ngày 05/8/2002 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ (Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, cũ) hết hiệu lự…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 178/2002, quyển số 01/2002 ngày 05/8/2002 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ (Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, cũ) hết hiệu lự…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ
Soá: 66/2026/QÑST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 424A ấp Xáng Mới C, xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ.

Chổ ở hiện tại: 54A, khu vực Yên Hạ, phường Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 424A ấp Xáng Mới C, xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 178/2002, quyển số 01/2002 ngày 05/8/2002 của Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, thành phố Cần Thơ (Ủy ban nhân dân xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, cũ) hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Đương sự tự nguyện thỏa thuận, và cũng theo nguyện vọng của con chung, giao con chung cháu Võ Hoài T, giới tính: Nam, sinh ngày 11/6/2014 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi. Anh Võ Văn H tự nguyện cấp 2.070.000 đồng/tháng cho cháu Võ Hoài T, đến khi cháu T tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 09/02/2026.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích, của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Võ Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Võ Văn H tự nguyện chịu tiền án phí phần cấp dưỡng 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001511 ngày 21/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ, thành án phí nguyên đơn không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ