vanban.org

Quyết định 66 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Minh Đ và chị Phạm Thị Tuyết C. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG T
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2024/QĐST-HNGĐThường T, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1995 HKTT và chỗ ở: Thôn Hà V, xã Lê L, huyện Thường T, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Tuyết C, sinh năm 1995 HKTT: Thôn Hà V, xã Lê L, huyện Thường T, TP Hà Nội. Hiện trú tại: Thôn An D, xã Tô H, huyện Thường T, TP Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Minh Đ và chị Phạm Thị Tuyết C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh Đ và chị Phạm Thị Tuyết C thỏa thuận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Anh Đ và chị C có 01 con chung là Lê Bảo K, sinh ngày 29/10/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận để anh Đ trực tiếp nuôi cháu K đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị C đến khi anh Đ có yêu cầu hoặc khi có thay đổi khác. Chị C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

+ Về tài sản chung, công sức đóng góp, công nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Anh Lê Minh Đ và chị Phạm Thị Tuyết C mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0016157 ngày 07/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự, huyện Thường T, thành phố Hà Nội. Trả lại anh Đ 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ