- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN chị G và anh G"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: /QĐST HNGĐ Thái Thụy, ngày 6 tháng 5 năm 2021 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Văn Vương
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu: - Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 19xx. - Anh Trần Văn G, sinh năm 19xx Nơi cư trú: huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn G. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị G và anh Trần Văn G thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị G và anh G có 01 con chung là Trần Văn S, sinh ngày 02/10/2015. Giao cho anh Trần Văn G là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Văn S. Anh G không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con chung, chị G chấp nhận. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi
con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung theo quy định của pháp luật. - Về quan hệ tài sản: Chị G và anh G không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về quan hệ tài sản. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. Nơi nhận THẨM PHÁN - VKSND huyện Thái Thụy. - THA huyện Thái Thụy. Đã ký - Các đương sự. - UBND xã D. - Lưu hồ sơ. Nguyễn Văn Vương