vanban.org

Quyết định 66 — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình T - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2022/QĐST-VHNGĐĐan Phượng, ngày 10 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 161/2022/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu xác định con cho cha, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1980; Địa chỉ; Số 107 phố P, thị trấn P, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tập thể nội thương, xã D, huyện G, Thành phố Hà Nội.

Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2022/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu xác định con cho cha.

Điều 2. Anh Nguyễn Đình T không phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Hoàn trả lại anh Nguyễn Đình T số tiền 300.000 đồng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002897 ngày 07/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ