- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu T-Hứa Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Hứa Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp TQK xã TB huyện P, tỉnh H.
Bị đơn: Ông Hứa Văn N, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp VL, xã V, huyện VT, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thu T và ông Hứa Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thu T và ông Hứa Văn N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Thị Thu T và ông Hứa Văn N thống nhất giao cháu Phạm Thị Thảo N (nữ), sinh ngày 09/12/2013 cho bà Phạm Thị Thu T nuôi dưỡng. Ông Hứa Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Thị Thảo N mỗi tháng 700.000đồng (bảy trăm nghìn đồng) kể từ ngày 20/3/2019 cho đến khi cháu N thành niên. Ông Hứa Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với yêu cầu ly hôn; khấu trừ số tiền tạm ứng 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp ngày 12/3/2019 theo biên lai số 0020905 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí. Bà Phạm Thị Thu T được nhận lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy.
Ông Hứa Văn N tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND xã Vĩnh Tường, Vị Thủy, HG; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Cổng thông tin điển tử; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Diệu |