- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Tuấn A xin ly hôn chị Phạm THị Mai N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn Anh và chị Phạm Thị Mai Ngọc.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 53/2026/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn Anh, sinh ngày 15/8/1988; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Tổ Sau, phường Bách Quang, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Mai Ngọc, sinh năm 05/12/1984; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Tổ Sau, phường Bách Quang, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn Anh và chị Phạm Thị Mai Ngọc.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tuấn Anh và chị Phạm Thị Mai Ngọc đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lê Tuấn Anh và chị Phạm Thị Mai Ngọc đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Lê Ngọc Anh, sinh ngày 27/01/2023.
Anh Tuấn Anh và chị Ngọc thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Phạm Thị Mai Ngọc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Lê Ngọc Anh, sinh ngày 27/01/2023 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở. Cha, Mẹ, trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu toà án giải quyết.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Tuấn Anh và chị Ngọc thống nhất thoả thuận: Anh Tuấn Anh chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 - Thái Nguyên theo Biên lai thu số 0000422 ngày 27/01/2026. Hoàn trả lại cho anh Tuấn Anh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND KV2 - Thái Nguyên; - Phòng THADS KV2 - Thái Nguyên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND phường Bách Quang (ĐKKH số 02/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Bích Ngọc |