- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Mùi D và anh Triệu Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 98/2026/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi D, sinh ngày 27/5/1993. Cư trú tại: Thôn 3, xã A, tỉnh Đồng Nai; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Triệu Văn K, sinh ngày 13/02/1992. Cư trú tại: Thôn 3, xã A, tỉnh Đồng Nai; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Chị Triệu Mùi D và anh Triệu Văn K có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70/2011 ngày 02/11/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Đường 10, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (cũ).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Mùi D và anh Triệu Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Văn K thuận tình ly hôn với chị Triệu Mùi D. Về con chung: Giao cháu Triệu Đức M, sinh ngày 12/02/2011 và cháu Triệu Ngọc Q, sinh ngày 02/5/2012 cho anh Triệu Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M, cháu Q đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện tại các điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng: Anh Triệu Văn K không yêu cầu chị Triệu Mùi D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nguyên đơn chị Triệu Mùi D nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo Biên lai thu số 0004347 ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; hoàn trả cho chị D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 12 – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Đak Nhau, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thị Đào |