- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thu P - sinh năm 1979
- Anh Đỗ Văn M - sinh năm 1978;
Cùng nơi thường trú: tổ C, khu phố H, phường H, tỉnh Quảng Ninh; cùng chỗ ở hiện nay: Tổ E, khu F C, phường H, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H (nay là phường H), tỉnh Quảng Ninh vào 24/5/2000. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M có quan điểm sống không đồng nhất, không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh Đỗ Văn M và chị Trần Thu P đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không được. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng không thành công. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M có 02 con chung là Đỗ Trần Ngọc S, sinh ngày 19/8/2000 và Đỗ Trần Xuân T, sinh 01/01/2012.
Anh Đỗ Văn M và chị Trần Thu P thống nhất thỏa thuận: con chung Đỗ Trần Ngọc S đã thành niên và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thu P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Trần Xuân T đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh M, chị P thỏa thuận anh Đỗ Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M thoả thuận thống nhất: chị Trần Thu P chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M có 02 con chung là Đỗ Trần Ngọc S, sinh ngày 19/8/2000 và Đỗ Trần Xuân T, sinh 01/01/2012. Anh Đỗ Văn M và chị Trần Thu P thống nhất thỏa thuận: con chung Đỗ Trần Ngọc S đã thành niên và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thu P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đỗ Trần Xuân T đến khi thành niên (đủ 18 tuổi);
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Đỗ Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Trần Thu P và anh Đỗ Văn M không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thu P tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000364 ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thu P đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV1 - Quảng Ninh; - VKSND T.Quảng Ninh - Thi hành án dân sự T. Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Hà Lầm, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu VP, HSVA. | Đoàn Thị Thủy |