- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VN TV-P "Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2026/QĐST-DS | Tây Ninh, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T, Địa chỉ: Tòa nhà T, số E L, phường C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn A - Chuyên viên xử lý nợ khách hàng cá nhân.
- Bị đơn: Ông Lê Bằng P1, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Ông Lê Bằng P1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP T tạm tính đến ngày 18/5/2026 là 7.286.442.059 đồng (bảy tỷ, hai trăm tám mươi sáu triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn, không trăm năm mươi chín đồng). Kể từ ngày 19/5/2026, ông P1 phải tiếp tục chịu tiền lãi và tiền lãi chậm trả phát sinh theo hợp đồng cụ thể sau: Hợp đồng cho vay từng lần số 42/2022/HDTD/DNI/01 ký ngày 10/01/2022. 2. Trường hợp ông P1 không trả tiền cho Ngân hàng TMCP T thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất cụ thể sau: Hợp đồng thế chấp tài sản số 42/2022/HDBD/DNI/01 ký ngày 10/01/2022 giữa Ông Lê Bằng P1 và T1, cụ thể tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất của bên bảo đảm cùng toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh từ quyền sử dụng đất: + Thửa đất số: 276 - Tờ bản đồ: 36 Địa chỉ: thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai Diện tích: 105,0m2 (Bằng chữ: một trăm lẻ năm mét vuông), Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng Mục đích sử dụng: Đất ở đất ở tại đô thị, Thời hạn sử dụng: lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất; Tài sản gắn liền với đất có đặc điểm như sau: Loại nhà ở: Nhà ở riêng lẻ, Diện tích xây dựng: 105,0m2, Diện tích sàn: 320,08m2, hình thức sở hữu: Sở hữu riêng: Cấp (hạng): Cấp 3. 3. Nếu số tiền thu được từ việc bán và xử lý hai tài sản bảo đảm được liệt kê tại mục (2) không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP T thì ông P1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP T cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay theo Hợp đồng cho vay từng lần số 42/2022/HDTD/DNI/01 ký ngày 10/01/2022.
4. Chi phí tố tụng: Ông Lê Bằng P1 tự nguyện chịu 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) để trả lại cho Ngân hàng TMCP T (đã nộp tạm ứng và chi phí xong).
5. Về án phí: Ông Lê Bằng P1 có nghĩa vụ chịu 57.643.221 đồng (năm mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, hai trăm hai mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP T 57.191.438 đồng (năm mươi bảy triệu, một trăm chín mươi mốt nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng) theo biên lai thu số 0002683 ngày 04-02-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Khu vực 2 - Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | Trần Thị Gái |