vanban.org

Quyết định 66/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số B đường L, Phường G, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "lương thanh t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 596/2025/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: Số B đường L, Phường G, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn

Trương Phương T (văn bản ủy quyền ngày 06-01-2026).

- Bị đơn: Ông Lương Thanh T1, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số A khu vực P, phường C, thành phố Cần Thơ.

Bà Đặng Thị Thúy H, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số A tổ A, khu V, phường H, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Lương Thanh T1 và bà Đặng Thị Thúy H thống nhất trả cho nguyên đơn Ngân hàng N số nợ gốc, lãi tính đến ngày 23-3-2026 là 4.976.504.550 đồng (trong đó: nợ gốc 3.998.000.000 đồng, lãi trong hạn: 978.504.550 đồng).

- Thời gian và cách trả: Thống nhất sẽ giải quyết tại cơ quan thi hành án.

- Trường hợp ông Lương Thanh T1 và bà Đặng Thị Thúy H không trả được số nợ trên hoặc trả nợ không đủ cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 221, tờ bản đồ số 16, diện tích 75,2m2 (đất ở tại đô thị) tọa lạc tại 1 đường Đ, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ; Tài sản gắn liền trên đất là nhà ở riêng lẻ: diện tích xây dựng: 69,05m2, diện tích sàn: 135,65m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 715588, số vào sổ cấp GCN: CH03195 do UBND quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 28-8-2020 cho bà Trần Thị Xuân L đứng tên được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N cập nhật chỉnh lý sang ông Lương Thanh T1 vào ngày 09-12-2020 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 225/111220.39 ngày 11-12-2020 và Hợp đồng sửa đổi nội dung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 225/11122020.39/HĐSĐ.20221.01 ngày 21-11-2022.

- Kể từ ngày 24-3-2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.100.000 đồng (Hai triệu một trăm nghìn đồng), ông Lương Thanh T1 và bà Đặng Thị Thúy H phải chịu; Ngân hàng N đã nộp xong nên ông Lương Thanh T1 và bà Đặng Thị Thúy H có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng N số tiền 2.100.000 đồng (Hai triệu một trăm nghìn đồng).

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lương Thanh T1 và bà Đặng Thị Thúy H phải chịu theo quy định pháp luật là 56.488.252 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn hai trăm năm mươi hai đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng N được nhận lại 56.378.000 đồng (Năm mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007098 ngày 23-10-2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ