vanban.org

Quyết định 66/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V1; địa chỉ trụ sở Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG V- TRẦN THỊ HỒNG V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V1; địa chỉ trụ sở Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

+ Ông Ngô Chí D, sinh năm 1968; địa chỉ làm việc Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần V1).

+ Ông Đỗ Thành T; địa chỉ làm việc Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số: 30/2025/UQN-CTQT ngày 28 tháng 7 năm 2025).

+ Ông Nguyễn B, sinh năm 2004; địa chỉ làm việc Số C, C, đường H, phường L, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo ủy quyền lại của ông Đỗ Thành T (Văn bản ủy quyền số: 1453/2026/UQ-VPB ngày 13 tháng 5 năm 2026).

- Bị đơn: Bà Trần Thị Hồng V, sinh năm 1976; địa chỉ ấp B N, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

2.1.1. Bà Trần Thị Hồng V đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 nợ vay tính đến ngày 19 tháng 5 năm 2026 số tiền 211.468.758 (Hai trăm mười một triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi tám) đồng.

2.1.2. Bà Trần Thị Hồng V đồng ý tiếp tục trả lãi quá hạn trên nợ gốc số tiền 92.535.464 (Chín mươi hai triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi bốn) đồng theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số: LD2402601222 đã ký ngày 26 tháng 01 năm 2024 (Hình thức hợp đồng điện tử) và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1. Thời điểm trả lãi quá hạn tiếp theo được tính kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 cho đến khi bà Trần Thị Hồng V trả xong nợ gốc.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Bà Trần Thị Hồng V đồng ý chịu án phí tính tròn số tiền 5.286.719 (Năm triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn bảy trăm mười chín) đồng.

2.2.2. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 được nhận lại số tiền 4.905.599 (Bốn triệu chín trăm lẻ năm nghìn năm trăm chín mươi chín) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011707 ngày 09 tháng 12 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ