vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Đ và chị Lê Thị Kim C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Cao Thị Phương A, sinh ngày 13/8/2000 và cháu Cao Đức M, sinh ngày 01/4/2006. Hiện cả 02 con chung đã thành niên, có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST- HNGĐViệt Trì, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 73/2025/TL-HNGĐ ngày25/3/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Cao Văn Đ, sinh năm 1972;

HKTT: Khu A, C, huyện L, tỉnh Phú.

2. Chị Lê Thị Kim C; sinh năm 1975;

HKTT: Nhà số E, ngách D, tổ D, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Cao Văn Đ và chị Lê Thị Kim C tìm hiểu tự nguyện, không bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn ngày 14/4/2006 tại Uỷ ban nhân xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cách sống không phù hợp, không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng dạn nứt không hàn gắn được nên cuộc sống không hạnh phúc. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 08 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Đ và chị Lê Thị Kim C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Cao Thị Phương A, sinh ngày 13/8/2000 và cháu Cao Đức M, sinh ngày 01/4/2006. Hiện cả 02 con chung đã thành niên, có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ: Chúng tôi không vay nợ ai, không ai nợ chúng tôi, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công sức đóng góp: chúng tôi không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 300.000 đồng, anh Cao Văn Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lại thu tiền số: 0003498 ngày 21/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; chị Lê Thị Kim C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị C đã nộp theo biên lại thu tiền số: 0003498 ngày 21/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ