- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị L và ông Đặng Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14/4/2025 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp Chà Dư, xã Lương Hòa A, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn G, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp Giồng Tranh, xã Trường Thọ, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Chỗ ở hiện nay: Hẻm 152, đường Điện Biên Phủ, khóm 1, phường 6, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, Điều 51, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kim Thị L và ông Đặng Văn G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kim Thị L và ông Đặng Văn G thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Kim Thị L và ông Đặng Văn G không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Kim Thị L và ông Đặng Văn G không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Kim Thị L và ông Đặng Văn G không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Kim Thị L phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Đặng Văn G phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Kim Thị L tự nguyện nộp thay cho ông G án phí hôn nhân sơ thẩm. Do đó, bà Kim Thị L phải chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu số 0001355 ngày 14/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh thu. Bà Kim Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP. Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - UBND xã Lương Hòa A, huyện Châu Thành, Tỉnh Trà Vinh (Số: 103, ngày 20/12/2018); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thơ |