vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lương Văn C và chị Vũ Thị T.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: anh Lương Văn C và chị Vũ Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: hai bên thỏa thuận chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Tuấn A, sinh ngày 11/09/2011, anh Lương V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 66"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lương Văn C và chị Vũ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:66/2025/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2025/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: anh Lương Văn C, sinh ngày 11/12/1984, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: xóm H, xã G, tỉnh Ninh Bình

- Bị đơn: chị Vũ Thị T, sinh ngày 21/12/1988, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: xóm H, xã G, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào Điều 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu nộp án phí;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lương Văn C và chị Vũ Thị T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Lương Văn C và chị Vũ Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: hai bên thỏa thuận chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Tuấn A, sinh ngày 11/09/2011, anh Lương Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Lương Minh N, sinh ngày 14/10/2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh C, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó Cha mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản, công nợ chung: anh C chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Lương Văn C nhận nộp cả án phí thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh C đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002648 ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh Lương Văn C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ