- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị H - Nông Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Nông Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã LP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã TP, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Ma Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn KĐ, xã TP, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Nông Văn S, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn KĐ, xã TP, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị H và anh Nông Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 02 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã LP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã TP, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Ma Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Bảo N, sinh ngày 16/02/2014 và cháu Nông Ngọc T, sinh ngày 04/6/2015. Anh Nông Văn S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Anh T, sinh ngày 06/3/2021, chị H và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ma Thị H và anh Nông Văn S thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí (thuộc diện hộ nghèo) và có đơn đề nghị miễn nộp tiền án phí, do vậy miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho chị H và anh S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã TP (Nơi ĐKKH); - VKSND khu vực 2 - Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |