vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn Minh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn Minh P có 02 con chung là Nguyễn Minh Anh T, sinh ngày 28/5/2006 và Nguyễn Minh Anh K, sinh ngày 19/6/2012. Đối với con T, hiện nay đã thành niên, có khả năng lao động nên chị N và anh P không yêu cầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con N - P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn Minh P.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 117/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1987;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã S, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn Minh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Võ Thị N và anh Nguyễn Minh P có 02 con chung là Nguyễn Minh Anh T, sinh ngày 28/5/2006 và Nguyễn Minh Anh K, sinh ngày 19/6/2012. Đối với con T, hiện nay đã thành niên, có khả năng lao động nên chị N và anh P không yêu cầu Toà án giải quyết về việc nuôi con T. Đối với con K, sau khi ly hôn, chị N và anh P thoả thuận phù hợp với nguyện vọng của con như sau: giao con Nguyễn Minh Anh K cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh P thoả thuận: anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Minh A K định kỳ hàng tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12/2025 cho đến khi con thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị N và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0005378 ngày 18/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị N đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ