vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1986; Địa chỉ: khu V, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay là phường V, thành phố Cần Thơ). Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trương Thanh V – Văn phòng L2, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh H; Địa chỉ: ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 27 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Thanh Quyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Giang

2. Ông Nguyễn Văn Trưởng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1986; Địa chỉ: khu V, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay là phường V, thành phố Cần Thơ).

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trương Thanh V – Văn phòng L2, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh H; Địa chỉ: ấp A, xã V, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Trần Hữu M, sinh năm 1981; Địa chỉ: khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (nay là phường L, thành phố Cần Thơ).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B1); Địa chỉ: T, A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội). Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Kim L; Chức danh: Chuyên viên quản lý khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh H2.

- Ngân hàng N (A1); Địa chỉ: số B, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội (nay là số 02, L, phường G, thành phố Hà Nội). Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Minh A – Cán bộ pháp chế - Văn bản ủy quyền ngày 13/6/2025.

- Bà Nguyễn Thị Thanh B; Địa chỉ: 1 H, phường H, quận P, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, thành phố Hồ Chí Minh).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy H và bị đơn ông Trần Hữu M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Đăng H1, giới tính nam, sinh ngày 25/11/2017. Ông Trần Hữu M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng L1, giới tính nam, sinh ngày 14/9/2008. Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Hữu M chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Hữu M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Hữu M như sau:

+ Ông Trần Hữu M được quyền sở hữu căn nhà chính tọa lạc tại khu V, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay là phường V, thành phố Cần Thơ), có diện tích theo đo đạc thực tế là 100m2.

+ Bà Nguyễn Thị Thúy H được quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS05376 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh H cấp ngày 17/6/2016, thửa 3527. Địa chỉ thửa đất tại khu V, phường V, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay là phường V, thành phố Cần Thơ) (kèm theo lược đồ số 104/Công ty TNHHDVTV và ĐĐBĐ Đất Việt ngày 23/5/2025 của Công ty TNHH D).

+ Ông Trần Hữu M được quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00922 do UBND thị xã V cấp ngày 23/01/2017, đến ngày 08/01/2010 chỉnh lý biến động cho ông Trần Hữu M và bà Nguyễn Thị Thúy H, thửa 459 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00104 do UBND thị xã V cấp ngày 23/4/2004, đến ngày 08/01/2010 chỉnh lý biến động cho ông Trần Hữu M và bà Nguyễn Thị Thúy H, thửa 385. Địa chỉ các thửa đất tại khu V, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay là phường V, thành phố Cần Thơ) (kèm theo lược đồ số 103/Công ty TNHHDVTV và ĐĐBĐ Đất Việt ngày 23/5/2025 của Công ty TNHH D).

+ Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Hữu M có nghĩa vụ giao đất, các đương sự được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả giải quyết của Tòa án.

+ Ông Trần Hữu M có nghĩa vụ trả giá trị chênh lệch tài sản chung cho bà Nguyễn Thị Thúy H với số tiền là 118.705.000 đồng (Một trăm mười tám triệu, bảy trăm lẻ năm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Hữu M và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ như sau:

+ Bà Nguyễn Thị Thúy H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số 0001/2023/1387797/HĐTD ngày 17/11/2023 với số tiền tính đến ngày 27/9/2025 là 204.240.000 đồng (Hai trăm lẻ bốn triệu, hai tẳm bốn mươi nghìn đồng) tiền gốc và 584.182 đồng (Năm trăm tám mươi bốn nghìn, một trăm tám mươi hai đồng) tiền lãi suất.

+ Ông Trần Hữu M tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số 0001/2023/1387797/HĐTD ngày 17/11/2023 với số tiền tính đến ngày 27/9/2025 là 204.240.000 đồng (Hai trăm lẻ bốn triệu, hai tẳm bốn mươi nghìn đồng) tiền gốc và 584.182 đồng (Năm trăm tám mươi bốn nghìn, một trăm tám mươi hai đồng) tiền lãi suất.

Kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 0001/2023/1387797/HĐTD ngày 17/11/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Ghi nhận ý kiến của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ về việc tự nguyện rút yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm đối với Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0255/2023/1387797/HĐBĐ ngày 17/11/2023, tách ra thành vụ việc khác khi đương sự có yêu cầu.

+ Tách khoản nợ tại Ngân hàng N thành vụ việc khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: số tiền 17.000.000 đồng (Mười bảy triệu đồng), nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy H thống nhất chịu toàn bộ, nguyên đơn đã nộp xong.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0008237 lập ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ). Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy H đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Hữu M mỗi người phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Thúy H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 23.250.000 đồng (Hai mươi ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0008238 lập ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ), bà Nguyễn Thị Thúy H được nhận lại số tiền 22.950.000 đồng (Hai mươi hai triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Kim L) được nhận lại số tiền 10.258.700 đồng (Mười triệu, hai trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002327 ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ