- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9-ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng B
Địa chỉ trụ sở: Số 02 Láng Hạ, P.M, Q.B, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V. Chức vụ: TGĐ
Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Anh D. Chức vụ: GĐ
Uỷ quyền lại cho: ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1975. Chức vụ: GĐ phòng
GD Thuận Lợi. Địa chỉ: số 711, QL N, phường N, Đồng Nai
Bị đơn: Ông: Huỳnh Phi H - Sinh năm: 1995; Địa chỉ thường trú: Khu phố Tân Đồng 1, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
* Người có quyên lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyên Thị D; Sinh năm: 1961; Địa chỉ: Khu phố Tân Đồng 1, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Huynh Thị Ngọc D; Sinh năm: 1985; Địa chỉ thường trú: Khu phố Tân Đồng 1, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
3. Ông Huỳnh Phi L; Sinh năm: 1989; Địa chỉ thường trú: Khu phố Tân Đồng 1, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
4. Bà Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1982; Địa chỉ thường trú: Khu phố Thanh Bình, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Huỳnh Phi H pH trả cho Ngân hàng B toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi tạm tính (do nợ lãi vẫn tiếp tục phát sinh) đến ngày 15/9/2025 tổng số tiền là : 228.332.055 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, không trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó tiền gốc là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn là 13.714.521 đồng (Mười ba triệu, bảy trăm mười bốn nghìn, năm trăm hai mươi mốt đồng), lãi quá hạn là 14.617.534 đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm mười bảy nghìn, năm trăm ba mươi bốn đồng).
Đồng thời, tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 16/9/2025 cho đến ngày thực tế ông H trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng B theo Hợp đồng tín dụng số: 5600-LAV-2023011025 ngày 13/4/2024.
Trường hợp ông H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp là quyền sử dụng đất là: Quyền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 787434 có diện tích 26,7 m2 (trên đất có căn nhà xây 1 trệt + 1 gác lửng), tọa lạc tại Khu phố Tân Đồng 1, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, thuộc thửa đất số 53, tờ bản đồ số 42 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 25/01/2019, số vào số cấp GCN: CS 09946 cho Hộ bà Nguyễn Thị D.
Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Huỳnh Phi H pH nộp 5.700.000đồng (Năm triệu bảy trăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng B số tiền 9.250.000đồng (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000539 ngày 23/5/2011/6/2025 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, nay là Phòng Thi hành dân sự khu vực 9-Đồng Nai.
Chi phí thẩm định tài sản: ông Huỳnh Phi H có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng B số tiền 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 9 – Đồng Nai; - THADS khu vực 9 – Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |