vanban.org

Quyết định 66/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 130/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán nợ”, giữa:

Nguyên đơn: 1/ Công ty cổ phần M; Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B T, phường Y (phường Y, quận C cũ ) thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D - Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Miền Nam (Theo Văn bản ủy quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty cổ phần M Tranh chấp hợp đồng tín dụng với Ông Trương Tấn T3 và bà Trần Thị Thanh D2"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 130/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán nợ”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 04 tháng 9 năm 2025; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty cổ phần M là ông Hoàng Oanh T, ông Lê Đình H và Ngân hàng Thương mại cổ phần V là ông Lê Đình H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc ông T, ông H rút đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 130/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng mua bán nợ”, giữa:

- Nguyên đơn: 1/ Công ty cổ phần M; Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B T, phường Y (phường Y, quận C cũ ) thành phố Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D - Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ Miền Nam (Theo Văn bản ủy quyền số: 10/2024/UQ-TGĐ ngày 05/12/2024 của Công ty cổ phần M). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: + Ông Hoàng Oanh T - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; + Ông Lê Đình H - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ liên hệ: 26 Y, phường V, thành phố N (nay là phường N), tỉnh Khánh Hòa. (Theo Văn bản ủy quyền số 20206/2025/UQ-XLN-JUPITERMN ngày 12/6/2025 của Công ty cổ phần M). 2/ Ngân hàng Thương mại cổ phần () Việt Nam T (V1). Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường Đ (phường L, quận Đ cũ), thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T2 - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm T4 nợ pháp lý, V1 Hội sở (Theo Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Đình H – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ liên hệ: 180 - A H, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là phường T, tỉnh Đắk Lắk). (Theo Văn bản ủy quyền số 0167/2025/UQN-PGĐ tháng 02/2025 của Ngân hàng TMCP V)

- Bị đơn: 1/ Ông Trương Tấn T3 - sinh năm: 1990; 2. Bà Trần Thị Thanh D2 - sinh năm: 1994; Cùng trú tại: Thôn T, xã V, tỉnh Khánh Hòa. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 24.537.000đ (hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003073 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 - Khánh Hoà). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ