- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Phan Thị Mỹ Dung - Lê Thị Ánh Tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - KHU VỰC 1 - T Số: 66/2025/QĐST-DS | T, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 545/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: số 329/46 T, phường Q, quận P, Thành phố H (nay là Phường N, Thành phố H).
Bị đơn: Bà Lê Thị Ánh T, sinh năm 1958
Địa chỉ: Số 1163 Quốc lộ 1, phường K, thành phố T, tỉnh L (nay là phường H, tỉnh T).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm
1959.
Địa chỉ: Số 1161 Quốc lộ 1, phường K, thành phố T, tỉnh L(nay là phường H, tỉnh T).
Người đại diện theo ủy quyền của bà T và ông M và bà Dương Thị Tuyết N, sinh năm 1982; Địa chỉ: số 202/30 ấp Vĩnh Hưng II, xã V, huyện C, tỉnh B (nay là xã V, tỉnh V).
(Theo hợp đồng ủy quyền ngày 14/8/2024 và ngày 12/11/2024).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền và nghĩa vụ thanh toán: Nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ D và bị đơn bà Lê Thị Ánh T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu M
- 2 -
cùng do bà Dương Thị Tuyết N đại diện theo ủy quyền thống nhất bà T và ông M sẽ liên đới trả lại cho bà D số tiền đặt cọc thuê quyền sử dụng đất là 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
- Phương thức thanh toán: Chậm nhất đến ngày 26/10/2025, bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Hữu M sẽ liên đới trả cho Phan Thị Mỹ D số tiền 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
- Về chi phí tố tụng: chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nguyên đơn và bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mỗi bên phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng). Nguyên đơn bà Phan Thị Mỹ D đã nộp tạm ứng, bị đơn bà Lê Thị Ánh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Hữu M có nghĩa vụ liên đới trả lại cho bà D 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất mỗi bên chịu ½ án phí. Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Hữu M là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí. Bà Phan Thị Mỹ D phải chịu 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) tiền án phí. Khấu trừ vào số tiền 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai thu số 0000983 ngày 05/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh L(nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- T). Hoàn lại cho bà D 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh T; - Viện kiểm sát KV1-TN; - Phòng THADS KV1-TN; - Các đương sự; - AV, Lưu hồ sơ. | Lê Thị Tố Loan |