- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Số: 66/2025/QĐST-DS | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 281/TLST – DS ngày 23/4/2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh N, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 46/1 đường L, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (nay là phường BĐ, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chương là đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Giấy uỷ quyền ngày 08/4/2025 số 00000985 tại Văn phòng công chứng Dương T Tú, Thành phố Hồ Chí Minh);
Bị đơn: Công ty Cổ phần Cổ phần L
Địa chỉ: Số 53 T, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thuỳ L và bà Nguyễn Thới Phương T là đại diện của bị đơn (giấy ủy quyền ngày 30/6/2025).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
2.1 Công ty Cổ phần L và bà Trần Thị Quỳnh N thống nhất chấm dứt hợp đồng đặt cọc số 491/HĐĐC/HTC ngày 27/6/2020 về việc mua căn hộ chung cư (ký hiệu căn hộ ;OC.13.3 tầng 13. Block Ocean thuộc dự án Tổ hợp dịch vụ thương mại và khu ở Sông Ray tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa, Vũng Tàu).
2.2 Công ty Cổ phần L có nghĩa vụ T toán cho nguyên đơn bà Trần Thị Quỳnh N tổng số tiền 850.618.912 đồng (Tám trăm năm mươi triệu sáu trăm mười tám nghìn chín trăm mười hai đồng). Việc T toán được thực hiện với thời hạn và phương thức cụ thể N sau:
Đợt 1 : T toán 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi nghìn đồng) vào ngày 30/10/2025;
Đợt 2 : T toán 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi nghìn đồng) vào ngày 30/12/2025;
Đợt 3 : T toán 290.618.912 đồng (Hai trăm chín mươi triệu sáu trăm mười tám nghìn chín trăm mười hai đồng) vào ngày 27/02/2026.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3 Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành là 18.759.284 đồng (mười tám triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn hai trăm tám mươi tư đồng) Công ty Cổ phần L và bà Trần Thị Quỳnh N mỗi bên chịu một nửa.
Công ty Cổ phần L phải chịu 9.379.642 đồng (chín triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng).
Bà Trần Thị Quỳnh N phải chịu 9.379.642 đồng(chín triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng) Nng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0059964 ngày 23/4/2025 và biên lai thu số 0059963 của cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà N số tiền 13.926.742 đồng (Mười ba triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm bốn mươi hai đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân nhân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1; - THA Dân sự Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Nguyễn Gia Phước |