- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Minh - Quỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 03 năm 2025 cụ thể như sau: 1.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2025/QĐCNTTLH | Vinh, ngày 31 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải , đối thoại tại Tòa án Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Đình M và chị Trần Thị Q. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10/02/2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Đình M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/03/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Nguyễn Đình M - sinh năm 1982 Địa chỉ: xóm 4, xã Phúc T, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Chị Trần Thị Q - sinh năm 1980 Địa chỉ: khối Triều Tân, phường Nghi H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 luật hòa giải đối thoại tại Tòa án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 03 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 03 năm 2025 cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình M và chị Trần Thị Q. 1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Đình M và chị Trần Thị Q thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.3. Về tài sản chung và khoản nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Vinh; - Chi cục THADS thành phố Vinh; - Các đương sự; - UBND xã Phúc T, TP Vinh (theo Giấy CNKH số 36 ngày 25/5/2023) - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |