- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Ngọc M- Võ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc M và anh Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 105/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ngọc M, sinh năm 1995
Địa chỉ: Khóm N, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Võ Văn T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Khóm N, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc M và anh Võ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Ngọc M và anh Võ Văn T.
- Về con chung: Giao 02 cháu Võ Hoàng G, sinh ngày 17/02/2016 và cháu Võ Hoàng N, sinh ngày 28/12/2017 cho anh Võ Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay 02 con chung đang sống cùng anh T). Chị Trương Thị Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng: Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Do các đương sự đã thỏa thuận được việc giải quyết toàn bộ vụ án nên phải nộp 50% án phí theo quy định là 150.000 đồng. Cụ thể mỗi người phải nộp 75.000 đồng, chị M tự nguyện nộp thay cho anh T nên phải nộp 150.000 đồng. Chị M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002486 ngày 15/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu sau khi đối trừ chị M được hoàn lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND Tp. Bạc Liêu; - CCTHADS Tp. Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UNND xã (phường) nơi ĐKKH. | (Đã ký) Lê Yến Nhi |