vanban.org

Quyết định 66/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ch o Mý H và anh T n A h.

Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Ch o Mý H và anh T n A h thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chẻo Mý H- Tẩn a Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ch o Mý H và anh T n A h.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2024/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Ch o Mý H, sinh năm 1997.

Địa chỉ: B n B h, xã Ta h huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh T n A h, sinh năm 1990.

Địa chỉ: B n B h, xã Ta h huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 26 tháng 8 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Ch o Mý H và anh T n A h.

2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Ch o Mý H và anh T n A h thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Ch o Mý H là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu T n im B , sinh ngày 01/01/2015 đến khi cháu B o đủ 18 tuổi và có kh năng lao động. Anh T n A h là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu T n im N , sinh ngày 23/6/2017 đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi và có kh năng lao động.

- Về cấp dư ng nuôi con chung: Chị Ch o Mý H và anh T n A h không yêu cấp dư ng nuôi con chung.

- Về tài s n chung, kho n nợ chung: chị Ch o Mý H và anh T n A h tự th a thuận, không yêu c u Tòa án gi i quyết.

3. Về án phí dân sự sơ th m: Chị Ch o Mý H và anh T n A h có đơn xin miễn án phí hôn nhân gia đình. Chị Hoán và anh hà đều là người dân tộc Dao, đang sinh sống tại xã T hìn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ kho n 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; theo Quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định hê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vục II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025, nên chị Hoán, anh hà được miễn án phí hôn nhân gia đình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ