vanban.org

Quyết định 66/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 26/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số nhà 188, đường Tôn Đức Thắng, tổ dân phố 9, phường H, thành phố T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 66/2024/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2024/QĐST-DSTp.Tuyên Quang, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 131/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1955

Địa chỉ: Số nhà 188, đường Tôn Đức Thắng, tổ dân phố 9, phường H, thành phố T

* Bị đơn: Ông Nguyễn Công N, sinh năm 1976

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 2, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi làm việc: Trường Trung cấp Công nghệ Việt Nhật; Tổ dân phố 7, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm thanh toán nợ: Ông Nguyễn Công N phải trả cho ông Nguyễn Ngọc V số tiền còn nợ là 185.491.000 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm chín mươi mốt nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về chi phí tố tụng khác: Chí phí giám định chữ ký, chữ viết trong viết trong vụ án là 3.570.000 đồng (Ba triệu năm trăm bẩy mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Ngọc V đã thanh toán xong. Ông Nguyễn Công N tự nguyện nhận chịu toàn bộ chi phí giám định chữ ký, chữ viết và đã trả đủ cho ông Nguyễn Ngọc V số tiền 3.570.000 đồng (Ba triệu năm trăm bẩy mươi nghìn đồng).

- Về án phí của vụ án: Ông Nguyễn Công N phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của vụ án là 4.637.257 đồng (Bốn triệu, sáu trăm ba mươi bẩy nghìn, hai trăm năm mươi bẩy đồng). Ông Nguyễn Ngọc V không phải chịu án phí của vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ