vanban.org

Quyết định 66/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần HD. Trụ sở: Số B, đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng giữa Ngân hàng HD và ông K' R, bà K' H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 66/2024/QĐST-DS
Đ, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần HD.

Trụ sở: Số B, đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng N. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP HD – CN Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Lê Thị Thanh H. Chức vụ: Trưởng phòng QHKHCN (giấy ủy quyền ngày 06/3/2024).

Bị đơn: Ông K’ R, sinh năm: 1966 và bà K’ H, sinh năm: 1963.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông K’ B, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Ka H1, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông K’ B, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Ka H2, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Ha B, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Ha V, sinh năm: 1997 (đã chết).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Ha V:

Ông K’ R, sinh năm: 1966 và bà K’ H, sinh năm: 1963 (cha mẹ đẻ),

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Ma K (vợ) và 02 con tên Ha V1, sinh năm: 2017 và Ha V2, sinh năm 2023, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bà Ka H3, sinh năm: 1999.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Ka B, sinh năm: 2002.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hai bên thỏa thuận ông K’ R và bà K’ H có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP HD số tiền tạm tính đến ngày 11/7/2024 là 727.218.656 đồng (trong đó tiền gốc 498.866.344 đồng, tiền lãi trong hạn: 0 đồng; tiền lãi quá hạn: 228.352.312 đồng).

Kể từ ngày 12/7/2024 ông K’ R và bà K’ H tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đối với số tiền vay gốc còn lại cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ gốc.

2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0106/18/HĐBĐ - 214 ngày 11/5/2018 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0107/18/HĐBĐ - 214 ngày 11/5/2018. Trường hợp ông K’ R và bà K’ H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP HD được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 07, 08, 10, tờ bản đồ số 83, diện tích đất 10.090m2, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 491065 do UBND huyện Đ cấp ngày 01/8/2002 mang tên hộ K’ R, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0107/18/HĐBĐ - 214 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng ngày 11/5/2018, đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ ngày 11/5/2018. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 84, tờ bản đồ số 31, diện tích 2.104m2, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 026709 do UBND huyện Đ cấp ngày 02/01/1998 mang tên K’ R. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 618, tờ bản đồ số 31, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 814121 do UBND huyện Đ cấp ngày 01/02/1996 mang tên K’ R, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0106/18/HĐBĐ-214 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 tỉnh Lâm Đồng ngày 11/5/2018, đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ ngày 11/5/2018 để thu hồi toàn bộ khoản nợ vay. Nếu số tiền xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ của ông K’ Rvà bà K’ H thì ông K’ R và bà K’ H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP HD.

3. Về chi phí tố tụng: Ông K’ R và bà K’ H nhận chịu 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng TMCP HD đã nộp tạm ứng và quyết toán xong nên ông K’ R và bà K’ H có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP HD số tiền 1.100.000 đồng (Một triệu một trăm nghìn đồng).

4. Về án phí: Ông K’ R và bà K’ H nhận chịu số tiền 16.544.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP HD số tiền 19.804.000 đồng (Mười chín triệu tám trăm lẻ bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP HD đã tạm nộp theo biên lai thu số 0003823 ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ (do bà Lê Thị Thanh H nộp thay).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ