vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X; Trụ sở: 02 LH, phường TC, quận BĐ, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng X - Công ty TNHH HP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 322, Điều 323 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2023/TLST-KDTM ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X;

Trụ sở: 02 LH, phường TC, quận BĐ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1980 (Theo Giấy ủy quyền số 1227/UQ/NHNo.TS-TD ngày 24/11/2022);

Địa chỉ: 26 TS, Phường B, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty TNHH HP;

Trụ sở: 25A MTL, phường ĐK, Quận N, TP. Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lâm Chí T, chức vụ: Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị H, sinh năm 1992 (Theo Giấy ủy quyền số 01/2023/GUQ/HP-PTH ngày 27/02/2023); Địa chỉ: 175 đường NTT, phường TP, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Minh Đ, sinh năm 1986;

Địa chỉ: 27 Lô G3, Khu định cư TQĐ, Tổ F, Khu phố G, phường TP, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thị H, sinh năm 1992 (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 00001659, quyển số 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/02/2023 tại Văn phòng công chứng TT); Địa chỉ: 175 đường NTT, phường TP, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH HP có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng X số tiền phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 1608-LAV-202200148 ngày 14/6/2022 bao gồm các khoản sau:

- Nợ gốc:

39.500.000.000 đồng;

- Nợ lãi trong hạn:

3.262.808.219 đồng;

- Nợ lãi quá hạn:

730.479.452 đồng;

Tổng cộng:

43.493.287.671 đồng

(Bằng chữ: Bốn mươi ba tỷ, bốn trăm chín mươi ba triệu, hai trăm tám mươi bảy ngàn, sáu trăm bảy mươi mốt đồng)

- Tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 18/5/2023 theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả dứt nợ.

- Thanh toán hạn cuối: ngày 18/7/2023.

2.2. Ngay sau khi Công ty TNHH HP thanh toán hết số nợ cho Ngân hàng X thì Ngân hàng X có trách nhiệm trả lại cho ông Trần Minh Đ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY618289, số vào sổ cấp GCN: 03309 do Sở TN TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2015 cho ông Trần Minh Đ.

2.3. Trường hợp Công ty TNHH HP vi phạm thời hạn thanh toán nói trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 37 tờ bản đồ số 79 tại phường PT, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY618289, số vào sổ cấp GCN: 03309 do Sở TN Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2015 cho ông Trần Minh Đ) để thu hồi nợ.

Quá trình phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng X, sau khi thực hiện xong tất cả các nghĩa vụ số tiền phát mãi tài sản thế chấp còn thừa thì được trả lại cho ông Trần Minh Đ.

Trường hợp tài sản thế chấp khi phát mãi không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH HP tiếp tục trả cho đến khi hết khoản nợ.

2.4. Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH HP có trách nhiệm trả cho Ngân hàng X số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 75.746.643 đồng (Bảy mươi lăm triệu, bảy trăm bốn sáu ngàn, sáu trăm bốn mươi ba đồng) do Công ty TNHH HP chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 74.485.345 (bảy mươi bốn triệu, bốn trăm tám mươi lăm ngàn, ba trăm bốn mươi lăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0008540 ngày 23/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ