vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Vĩnh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Vĩnh P nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị L khởi kiện xin ly hôn anh Trần Vĩnh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Vĩnh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 22 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 116/2023/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Nhà số C đường N, nhóm C, tổ dân phố A, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Vĩnh P, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: Thôn H P, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Vĩnh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Vĩnh P nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Vĩnh P cùng khai có 01 con chung: Cháu Trần Vĩnh L1, sinh ngày: 30/6/2008. Sau khi ly hôn chị L, anh P đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung cháu Vĩnh L1 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu L1 xin được ở với mẹ sau khi bố mẹ ly hôn. Anh P đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi cháu Vĩnh L1 tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Chị L, anh P cùng thừa nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị L, anh P thỏa thuận chị L chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con anh P phải chịu nộp 150.000 đồng, nhưng anh chị thỏa thuận chị L nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ, được trừ vào số tiền chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001741 ngày 07/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị L đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ