- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị ANh Nh lu hôn anh Đam Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Nh và anh Đàm Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 24 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 07 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh Nh, sinh năm: 1993
Địa chỉ: xóm 1, L, xã L, huyện M, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Đàm Văn L, sinh năm: 1993
Địa chỉ: xóm 1, L, xã L, huyện M, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 08 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Nh và anh Đàm Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Ánh Nh và anh Đàm Văn L có 01 con chung là cháu Đàm Thùy G, sinh ngày 05/11/2016. Chị Lê Thị Ánh Nh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đàm Thùy G, sinh ngày 05/11/2016 cho đến khi cháu G thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đàm Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị Ánh Nh, anh Đàm Văn L có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc con chung sau khi L hôn theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Ánh Nh và anh Đàm Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Ánh Nh chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về L hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006530 ngày 06 tháng 07 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Lê Thị Ánh Nh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Chị Lê Thị Ánh Nh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Yên Lâm, Yên Mô, Ninh Bình; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |