- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D- Tạ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Tạ Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1964
Địa chỉ: Xóm H1, xã L, huyện Đ, TP Hà Nội.
Bị đơn: Ông Tạ Văn H, sinh năm 1962
Địa chỉ: Xóm T, xã T1, huyện Ph, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Tạ Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Tạ Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Tạ Văn H có 5 con chung là Tạ Thị Kh, sinh ngày 07/4/1986; Tạ Thị H2, sinh ngày 09/10/1988; Tạ Thị H3, sinh ngày 28/02/1991; Tạ Văn H4, sinh ngày 07/8/1994 và Tạ Thị H5, sinh ngày 05/7/2003. Hiện nay 5 con chung đã trưởng thành đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân, bà D và ông H không đề nghị Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003593 ngày 13/01/2023. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị D số tiền 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Các đương sự; - UBND xã Tức Tranh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |