vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Long Thị H và anh Lê Quý S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Long Thị H và anh Lê Quý S. Về con chung: Chị Long Thị H và anh Lê Quý S công nhận vợ chồng có 2 con chung là Lê Quý L sinh ngày 23/6/2013 và Lê Quý H2, sinh ngày 07/6/2015. Chị H và anh S tự nguyện thỏa thuận chị H trực tiếp trông nom, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Long Thị H - Lê Quý S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Long Thị H và anh Lê Quý S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 16 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Long Thị H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Phố H, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Bá N - Luật sư Công ty Luật TNHH G thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ: Lô 186 Đ, khu đô thị G, phường T, thành phố H1, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Quý S, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Q, xã X, huyện X, tỉnh Thanh Hóa Hiện đang chấp hành cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 Thanh Hóa, địa chỉ: Thôn S, xã G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Long Thị H và anh Lê Quý S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Long Thị H và anh Lê Quý S.

- Về con chung: Chị Long Thị H và anh Lê Quý S công nhận vợ chồng có 2 con chung là Lê Quý L sinh ngày 23/6/2013 và Lê Quý H2, sinh ngày 07/6/2015. Chị H và anh S tự nguyện thỏa thuận chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung. Chị H không yêu cầu anh Sơn cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Quý S có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Long Thị H và anh Lê Quý S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Long Thị H và anh Lê Quý S tự nguyện thỏa thuận: Chị Long Thị H có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007246 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ