- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Oanh- Lê Đình Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị O và anh Lê Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 31 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2023/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1986
Địa chỉ: Xóm TY, xã N, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Xóm TY, xã N, huyện DC, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị O và anh Lê Đình T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung Lê Đình T, sinh ngày 29/02/2012 và Lê Nguyễn Hà L, sinh ngày 29/9/2013 cho chị Nguyễn Thị O được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục.
Anh Lê Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm gặp con chung không ai được cản trở. Nếu anh Tú lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị O có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh T.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Đình T vì chị O không có yêu cầu.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị O và anh Lê Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị O và anh Lê Đình T thỏa thuận chị O là người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Ođã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002225, ngày 03/03/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện DC, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Osố tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự (sử đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sử đổi, bổ sung năm 2014)./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - THADS huyện Diễn Châu; - UBND xã N (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Danh Hùng |