- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S và Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 66/2023/QĐST-HNGĐ | Đ B, ngày 20 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S; sinh năm 1970; Nơi cư trú: Thôn Đ N, xã N P T, huyện C M, thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Thôn V A, xã T T, huyện C M, Thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1970. Nơi cư trú: Thôn Đ N, xã N P T, huyện C M, thành phố Hà Nội; Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: Bản P L, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các cháu Nguyễn Văn Đ; sinh ngày 01/9/1993; Nguyễn Văn K; sinh ngày 25/6/1994; Nguyễn Thị H; sinh ngày 30/9/1996 đã đủ tuổi thành niên và có gia đình riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Không có.
- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị S và anh Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST. Chị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005252 ngày 30/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị S được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. Chị S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Đ B; - UBND xã H V T, huyện Ch M, tỉnh Hà Tây (nay là TP Hà Nội) (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS H. Đ B; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Tố Loan |