vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Huyền N và ông Lê Nguyên KH thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Khi ly hôn giao con chung tên Lê Phúc Hưng; sinh ngày 16/9/2008 cho bà Trần Thị Huyền N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Nguyên KH không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyễn Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Huyền N và ông Lê Nguyên KH thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 17 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 07-4-

2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Huyền N; sinh năm 1975

Địa chỉ: Số AA, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Lê Nguyên KH; sinh năm 1975

Địa chỉ: Số AA, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 81;82;83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy

định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 09 tháng 5 năm 2023 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Huyền N và ông Lê Nguyên KH thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Khi ly hôn giao con chung tên Lê Phúc Hưng; sinh ngày 16/9/2008 cho bà Trần Thị Huyền N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Nguyên KH không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.

2.2 Về phần tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, tài sản riêng của mỗi người tự quản lý.

2.3.Về án phí: Bà Trần Thị Huyền N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu tiền 0013940 ngày 07/4/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Trả lại cho bà Trần Thị Huyền N số tiền thừa sau khi trừ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ