- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QĐ CNTT T - N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST- DS | Đông Anh, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự sơ thẩm thụ lý số 213/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Việc ông Nguyễn Doãn T có đơn xin rút yêu cầu độc lập ngày 28/3/2023 về việc yêu cầu huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 142 tờ bản đồ số 63 tại thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh đã cấp cho anh Nguyễn Doãn T ngày 13/10/2014 và bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút yêu cầu độc lập ngày 27/3/2023 về việc yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với di sản của cụ Nguyễn Doãn Nh để lại tại thửa đất số 142 tờ bản đồ số 63 tại thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện, không trái các qui định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Doãn T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông T là: Ông Ngô Chí H, sinh năm 1991.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1984.
Người đại diện theo uỷ quyền của chị N là: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1966.
Cùng địa chỉ: Thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cụ Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1939.
- Ông Nguyễn Doãn T, sinh năm 1964.
- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1966.
- Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1959.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968.
- Ông Nguyễn Doãn P, sinh năm 1971.
Cùng có địa chỉ: Thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Doãn P và bà Nguyễn Thị Nh uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị T.
Cụ Nguyễn Thị Ng uỷ quyền cho anh Nguyễn Doãn T.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các bên thống nhất chị Nguyễn Thị N do bà Nguyễn Thị D là người đại diện theo uỷ quyền có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Doãn T tổng số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Anh Nguyễn Doãn T có trách nhiệm tiến hành làm thủ tục tách thửa và sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất chị Nguyễn Thị N đã xây dựng ngôi nhà 3 tầng có diện tích 57,1m2 tại thửa đất số 142 tờ bản đồ số 63 tại thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội cho ông Nguyễn Doãn T, được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,14 (có sơ đồ kèm theo).
- Lộ trình thanh toán như sau:
+ Ngày 28/3/2023 bà Nguyễn Thị D thanh toán cho anh Nguyễn Doãn T 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
+ Anh Nguyễn Doãn T cam kết sẽ tiến hành kê khai thủ tục tách thửa và sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích 57,1m2 đất được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,14 (có sơ đồ kèm theo) tại thửa đất số 142 tờ bản đồ số 63 tại thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội cho ông Nguyễn Doãn T vào tháng 5/2023.
+ Tháng 8/2023 bà Nguyễn Thị D phải thanh toán toàn bộ số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) còn lại. Sau khi bà Nguyễn Thị D thanh toán đủ số tiền trên anh Nguyễn Doãn T có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục tách thửa và sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích 57,1m2 đất được giới hạn bởi các điểm 1,2,3,14 (có sơ đồ kèm theo) tại thửa đất số 142 tờ bản đồ số 63 tại thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị D, ông Nguyễn Doãn T.
- Ông Nguyễn Doãn T tự nguyện xin rút yêu cầu độc lập về việc yêu cầu huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 142 tờ bản đồ số 63 tại thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh đã cấp cho anh Nguyễn Doãn T ngày 13/10/2014.
- Bà Nguyễn Thị T tự nguyện xin rút yêu cầu độc lập về việc yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật đối với di sản của cụ Nguyễn Doãn Nh để lại tại thửa đất số 142 tờ bản đồ số 63 tại thôn TO, xã TD, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Các bên thoả thuận anh Nguyễn Doãn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0045816 ngày 30/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Doãn T còn phải nộp 9.700.000 đồng (Chín triệu, bảy trăm nghìn đồng).
- Hoàn trả cho ông Nguyễn Doãn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047402 ngày 28/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Huyền |