- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CONG NHẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐST-DS | Thành phố R, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2023, về việc: Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Q, sinh ngày 19/11/1968.
Địa chỉ cư trú: Ấp W, xã A, huyện E, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1967.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1966.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà D là ông Nguyễn S (giấy ủy quyền ngày 26/10/2023).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp X, xã V, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Lê Q và bị đơn ông Nguyễn S (ông Scũng là đại diện theo ủy quyền cho bà Nguyễn Thị D) thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau: Ông Nguyễn S và bà Nguyễn Thị D cùng có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Q số tiền vay còn nợ gốc 120.000.000đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng) và tiền lãi 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng). Tổng cộng gốc, lãi là 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng).
Kể từ khi ông Lê Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn S và bà Nguyễn Thị D chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Lê Q và bị đơn ông Nguyễn S tự nguyện thỏa thuận, ông Nguyễn S và bà Nguyễn Thị D có trách nhiệm liên đới chịu 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.720.000đồng (Năm triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0000521 ngày 17 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố E.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. E; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN Nguyễn Minh Thống |