vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPNTVN. Địa chỉ: Số 198 TQKi, P.LTT, Q.HK, TpHN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam kiện yêu cầu vợ chồng ông dần trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ MỸ
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2023/QĐST-DSPhù Mỹ, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPNTVN.

Địa chỉ: Số 198 TQKi, P.LTT, Q.HK, TpHN.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ A - Chức vụ: Phó Trưởng Phòng quản lý nợ. (Theo Giấy uỷ quyền số: 178-01/2023/UQ-NHNT.QNg ngày 20/4/2023)

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn PT, xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ;

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn PT, xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ. (Theo văn bản uỷ quyền lập ngày 05/6/2023)

+ Bà Nguyễn Thị Hg, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn PT, xã MĐ, huyện PM, tỉnh BĐ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Lệ A và bà Nguyễn Thị H xác định thống nhất: Tính đến ngày 08/6/2023, vợ chồng ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H còn nợ của Ngân hàng TMCPNTVN số tiền 215.823.142 (Hai trăm mười lăm triệu tám trăm hai mươi ba nghìn một trăm bốn mươi hai) đồng. (Trong đó: số tiền vay gốc là 179.804.511 đồng; tiền lãi trong hạn là 31.136.942 đồng; tiền lãi quá hạn là 4.881.689 đồng).

- Bà Nguyễn Thị Lệ A và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận thống nhất việc trả nợ như sau: Đến ngày 30/10/2023, vợ chồng ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H trả dứt điểm cho Ngân hàng TMCPNTVN số tiền là 215.823.142 (Hai trăm mười lăm triệu tám trăm hai mươi ba nghìn một trăm bốn mươi hai) đồng. (Trong đó: số tiền vay gốc là 179.804.511 đồng; tiền lãi trong hạn là 31.136.942 đồng; tiền lãi quá hạn là 4.881.689 đồng) và lãi phát sinh sau ngày 08/6/2023 theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 388/2019/NHNT.ĐP ngày 22/5/2019. (được ký kết giữa Bên cho vay: Ngân hàng TMCPNTVN - Chi nhánh QN – Phòng giao dịch ĐP và Bên vay: Ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H).

- Bà Nguyễn Thị Lệ A và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận thống nhất: Nếu vợ chồng ông D, bà H không trả nợ đúng thời hạn thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp chấp quyền sử dụng đất số: 171/2019/HĐTC.ĐP ngày 22/5/2019 (giữa bên thế chấp: Ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H và bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCPNTVN - Chi nhánh QNg – Phòng giao dịch ĐP), để thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 5.395.500 đồng vợ chồng ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu.

Ngân hàng TMCPNTVN không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCPNTVN số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 4.971.700 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA-2021/0008923 ngày 19/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ