vanban.org

Quyết định 66/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng H Trụ sở chính: 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Chức vụ : Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q– Chức vụ: TGĐ Ngân hàng Quản lý tín dụng (theo Giấy ủy quyền số 3897/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66 /2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2023 TLST-DS ngày 18/10/2023 .

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng H

Trụ sở chính: 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Chức vụ : Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q– Chức vụ: TGĐ Ngân hàng Quản lý tín dụng (theo Giấy ủy quyền số 3897/2020/UQ-TGĐ12 ngày 20/07/2020). Ông Bùi Đức Qủy quyền cho Ông Nguyễn Văn Trg – chức vụ: Chuyên viên tố tụng; ông Nguyễn Tiến T– chức vụ: Giám đốc tố tụng cấp 2; ông Đào Ngọc Ty – chức vụ: Giám đốc tố tụng cấp 2; ông Lê Thành Đạt – chức vụ: chuyên viên tố tụng theo giấy ủy quyền số 6655/2023/UQ-TGĐ12 ngày 27/7/2023. Cùng địa chỉ: 224 Điện Biên Phủ, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, Sinh năm 1993. Địa chỉ thường trú: thôn D, xã L, huyện A, TP H. Địa chỉ liên hệ: 17 Khuê Mỹ Đ, phường K, quận Ng, TP Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Văn S có trách nhiệm trả cho ngân hàng số tiền vay tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 22.12/2020/HĐTD-NVS ngày 09/01/2021 tổng cộng gốc và lãi là: 146.689.503 đồng, trong đó: Nợ gốc: 99.492.000 đồng; Nợ lãi tính đến ngày 05/11/2023 là 47.197.503 đồng (trong đó lãi trong hạn: 24.156.519 đồng; lãi quá hạn là: 23.040.984 đồng)

Hình thức thanh toán chia làm 3 lần:

- Lần 1: Thanh toán: 50.000.000 đồng vào ngày 31/12/2023

- Lần 2: Thanh toán 50.000.000 đồng vào ngày 31/01/2024

- Lần 3: Thanh toán số tiền còn lại vào ngày 29/02/2024

Kể từ ngày 06/11/2023, ông Nguyễn Văn Sơn còn tiếp tục phải trả cho Ngân hàng TMCP H Việt Nam số tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Nếu trong quá trình trả nợ ông S vi phạm bất kì nghĩa vụ nào thì Ngân hàng khi đó có quyền yêu cầu toàn bộ số nợ còn lại chưa trả.

Án phí DSST: Ông Nguyễn Văn S phải chịu là 3.667.237 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng MSB - Chi nhánh Đà Nẵng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn là 3.558.000 đồng, theo biên lai thu số 0001593 ngày 11/10/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ