- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2023/QĐCNTTLH | Cao Bằng, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Triệu Văn C và bà Nguyễn Thị Đ. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông Triệu Văn C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Triệu Văn C - sinh năm: 1982 HKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ A, phường T, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng. Người bị kiện: Nguyễn Thị Đ - sinh năm: 1992 HKTT: Tổ A, phường T, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Văn C và bà Nguyễn Thị Đ.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Triệu Thanh N, sinh ngày 02 tháng 7 năm 2014 (Giới tính: Nữ). Khi ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thoả thuận con chung Triệu Thanh N, sinh ngày 02 tháng 7 năm 2014 (Giới tính: Nữ) do ông Triệu Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự nguyện thoả thuận không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND TP Cao Bằng; - THADS TP Cao Bằng; - UBND phường Tân Giang, TP Cao Bằng; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Lý Xuân Huy |