- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-KDTM | Tân Phú, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2022/TLST-KDTM ngày 04 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thực phẩm H
Địa chỉ: 99/31C L, Phường S, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền là: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1981 hoặc bà Đặng Thị Thu T, sinh năm 1996 hoặc bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1983 (Văn bản ủy quyền ngày 26/11/2020)
- Bị đơn: Công ty TNHH V
Địa chỉ: 364/75 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật là: Ông Lê Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận (Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH V).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty TNHH Thực phẩm H và ông Lê Văn L là người đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty TNHH V cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
1. Về công nợ: Hai bên cùng xác nhận Công ty TNHH V còn nợ Công ty TNHH Thực phẩm H tổng số tiền là 674.304.548 (sáu trăm bảy mươi bốn triệu ba trăm lẻ bốn nghìn năm trăm bốn mươi tám) đồng, gồm:
- Tiền nợ gốc: 570.000.000 (năm trăm bảy mươi triệu) đồng.
- Tiền lãi chậm thanh toán tính đến ngày 28/7/2022 là: 83.115.836 (tám
mươi ba triệu một trăm mười lăm nghìn tám trăm ba mươi sáu) đồng.
- Thiệt hại phát sinh do chậm lấy hàng là 21.188.712 (hai mươi mốt triệu một trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm mười hai) đồng.
2. Về thời hạn thanh toán:
Công ty TNHH V có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền là 674.304.548 (sáu trăm bảy mươi bốn triệu ba trăm lẻ bốn nghìn năm trăm bốn mươi tám) đồng. Thời hạn thanh toán là 01 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. Hạn chót thanh toán dứt điểm số nợ trên là ngày 05/8/2023.
3. Về phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán chia làm 12 (mười hai) đợt, cụ thể như sau:
- Đợt 1: Chậm nhất là ngày 31/8/2022, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 2: Chậm nhất là ngày 30/9/2022, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 3: Chậm nhất là ngày 31/10/2022, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 4: Chậm nhất là ngày 30/11/2022, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 5: Chậm nhất là ngày 31/12/2022, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 6: Chậm nhất là ngày 31/01/2023, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 7: Chậm nhất là ngày 28/02/2023, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 8: Chậm nhất là ngày 31/3/2023, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 9: Chậm nhất là ngày 30/4/2023, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 10: Chậm nhất là ngày 31/5/2023, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 11: Chậm nhất là ngày 30/6/2023, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
- Đợt 12: Chậm nhất là ngày 05/8/2023, Công ty TNHH V phải có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 56.192.000 (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi hai nghìn) đồng.
Trong 12 đợt thanh toán nêu trên, nếu phía bị đơn vi phạm về thời hạn thanh toán hoặc vi phạm về số tiền thanh toán không đúng theo thỏa thuận nêu trên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bị đơn phải thanh toán một lần toàn bộ số nợ 674.304.548 (sáu trăm bảy mươi bốn triệu ba trăm lẻ bốn nghìn năm trăm bốn mươi tám) đồng và tiền lãi phát sinh cho nguyên đơn theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Số tiền là 15.486.091 (mười lăm triệu bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng do Công ty TNHH V và Công ty TNHH Thực phẩm Hmỗi bên tự nguyện chịu 50% tương ứng với số tiền là 7.743.045 (bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn không trăm bốn mươi lăm) đồng. Công ty TNHH V phải nộp số tiền án phí là 7.743.045 (bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn không trăm bốn mươi lăm) đồng. Công ty TNHH Thực phẩm H phải nộp số tiền án phí là 7.743.045 (bảy triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn không trăm bốn mươi lăm) đồng được cấn trừ vào số tiền 18.755.392 (mười tám triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm chín mươi hai) đồng mà Công ty TNHH Thực phẩm H đã nộp theo Biên lai thu số 0071425 ngày 02/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho Công ty TNHH Thực phẩm H số tiền 11.012.347 (Mười một triệu không trăm mười hai nghìn ba trăm bốn mươi bảy) đồng theo biên lai trên.
Thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TANDTP. HCM; - VKSND Q. T; - Chi cục THADS Q. T; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (Oanh). | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Chinh |