- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tường V và ông Trần Nguyên M; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tƣờng V, sinh năm: 1997 Địa chỉ: K63 Phạm Văn N, phường Thạc G, quận Thanh K, TP. Đà Nẵng; * Bị đơn: Ông Trần Nguyên M, sinh năm: 1996 Địa chỉ: K03/02 Vạn T, tổ 24, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Tường V và ông Trần Nguyên M; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tường V và ông Trần Nguyên M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng bà V tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0001346 ngày 26/9/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng; Hoàn lại bà Nguyễn Thị Tường V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (số 130); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |